Kết thúc phiên giao dịch ngày 13/10/2022, chỉ số VNINDEX tăng 1,56% đóng cửa ở mức 1.050,99 điểm.
Giá trị giao dịch trên sàn HOSE đạt 8.892 tỷ đồng, giá trị giao dịch toàn thị trường tính cả 3 sàn đạt 9.847,8 tỷ đồng, Giảm 23,2% so với phiên liền trước, giảm 34% so với 5 phiên và 30,5% so với 20 phiên trước đó.
- Dòng tiền tăng vào nhóm Ngân hàng, Tài nguyên cơ bản, Bán lẻ, giảm ở nhóm Bất động sản, Chứng khoán, Công nghệ thông tin
- Nhóm cổ phiếu tăng điểm đáng chú ý: Xây dựng và vật liệu
- Tỉ trọng phân bổ dòng tiền tăng vào nhóm vốn hóa lớn VN30, giảm ở nhóm vốn hóa vừa VNMID và nhỏ VNSML
Thanh khoản toàn thị trường: 9,847.8 tỷ đồng, giảm 23.2% so với phiên ngày 12/10. Riêng GTGD thỏa thuận: 1,628.7 tỷ đồng, giảm 14.3%, chiếm 16.5% tổng GTGD.
Nhà đầu tư nước ngoài MUA ròng 465.7 tỷ đồng.
Tính riêng giao dịch khớp lệnh trên sàn HOSE: Tổ chức trong nước (không bao gồm tự doanh) MUA ròng 92.4 tỷ đồng. Tự doanh CTCK BÁN ròng 291.8 tỷ đồng. NĐT cá nhân trong nước BÁN ròng 242.4 tỷ đồng. NĐT nước ngoài MUA ròng 441.8 tỷ đồng.
HÀNH VI CÁC NHÓM NHÀ ĐẦU TƯ
Nhà đầu tư nước ngoài
NĐT nước ngoài MUA ròng 465,7 tỷ đồng, tính riêng giao dịch khớp lệnh thì họ mua ròng 441,8 tỷ đồng.
Mua ròng khớp lệnh chính của nước ngoài là nhóm Ngân hàng, Hóa chất. Top mua ròng khớp lệnh của nước ngoài gồm các mã: VNM, DGC, HPG, CTG, STB, FRT, DPM, DCM, NLG, MSN.
Phía bên bán ròng khớp lệnh của nước ngoài là nhóm Xây dựng và Vật liệu. Top bán ròng khớp lệnh của nước ngoài gồm các mã: DXG, E1VFVN30, SAB, GEX, NVL, VJC, VIC, VHM, VCG.
Ảnh 2 – Mua bán ròng khớp lệnh theo loại nhà đầu tư - 20 phiên gần nhất (tỷ VNĐ)
Nhà đầu tư cá nhân trong nước
NĐT Cá nhân: BÁN ròng 285,5 tỷ đồng, trong đó họ bán ròng khớp lệnh là 242,4 tỷ đồng.
Tính riêng giao dịch khớp lệnh, họ mua ròng 6/18 ngành, chủ yếu là ngành Bất động sản. Top mua ròng của NĐT cá nhân tập trung gồm: TCB, NVL, VPB, VIC, VHM, VJC, DXG, TPB, MBB, MWG.
Phía bán ròng khớp lệnh: họ bán ròng 12/18 ngành chủ yếu là nhóm ngành Hóa chất, Thực phẩm và đồ uống. Top bán ròng có: VNM, DGC, DPM, HPG, GAS, CTG, NLG, FRT, REE.
Ảnh 3– Top Mua bán ròng khớp lệnh các nhà đầu tư cá nhân
Tự doanh
Tự doanh: BÁN ròng 261,7 tỷ đồng tính riêng khớp lệnh họ bán ròng 291,8 tỷ đồng.
Tính riêng giao dịch khớp lệnh: Tự doanh mua ròng 1/18 ngành. Nhóm mua ròng mạnh nhất là Xây dựng và Vật liệu, Truyền thông.
Top mua ròng khớp lệnh của tự doanh phiên ngày hôm nay gồm VPB, E1VFVN30, BCM, BMI, FUESSVFL.
Top bán ròng là nhóm Bất động sản.
Top cổ phiếu được bán ròng gồm TCB, VHM, MSN, FUESSV50, VIC, NVL, HPG, VNM, FUEVFVND, FPT.
Tổ chức trong nước
NĐT tổ chức trong nước: MUA ròng 95,2 tỷ đồng, tính riêng khớp lệnh thì họ mua ròng 92,4 tỷ đồng.
Tính riêng giao dịch khớp lệnh: Tổ chức trong nước bán ròng 6/18 ngành, giá trị lớn nhất là nhóm Ngân hàng.
Top bán ròng có VPB, NVL, TCB, TPB, STB, MBB, VIC, FRT, MWG, SSI.
Giá trị mua ròng lớn nhất là nhóm Thực phẩm và đồ uống.
Top mua ròng có GAS, VNM, DPM, FUESSV50, VCB, REE, FPT, SAB, DGW, BVH.
Ảnh 4– Mua bán ròng theo Ngành các các nhà đầu tư
XU HƯỚNG DÒNG TIỀN
Dòng tiền tăng vào nhóm Ngân hàng, Tài nguyên cơ bản, Bán lẻ, giảm ở nhóm Bất động sản, Chứng khoán, Công nghệ thông tin
Ảnh 5– Xu hướng dòng tiền và biến động giá ngành trong 10 phiên gần nhất
Nhóm cổ phiếu Ngân hàng, Tài nguyên cơ bản, Bán lẻ đã chứng kiến tỉ trọng dòng tiền tăng trong ngày hôm nay, cả 3 nhóm tăng điểm.
Nhóm cổ phiếu ngành Ngân hàng ghi nhận tỉ trọng giá trị giao dịch của ngành ở mức 20,7% tăng mạnh từ mức 16,25% phiên trước với chỉ số ngành tăng 3,09%. Điều này cho thấy cầu đã tự tin hơn khi vào nhóm này.
Các cổ phiếu giao dịch mạnh nhất là STB, TCB, VPB, CTG, MBB, SHB, VCB, EIB, MSB, TPB, toàn bộ nhóm này tăng điểm trừ VPB đứng im. 3 mã tăng mạnh nhất trong phiên ngày hôm nay và tăng trên 6% là SGB, ACB và BID.
Ngân hàng là nhóm đã có chỉ số định giá về thấp hơn so với mức đáy của Covid và nhóm này tiếp tục ghi nhận tăng trưởng lợi nhuận
Ảnh 6– Chỉ số định giá P/B của nhóm Ngân hàng trong vòng 3 năm
Chỉ số dòng tiền tích lũy FMI_Abs của nhóm Ngân hàng giảm nhẹ trong ngày hôm nay trong khi chỉ số giá tăng mạnh. Điều này cho thấy áp lực bán của nhóm này đã giảm mạnh và cầu vào hỗ trợ giá.
Chỉ số FMI-Rel của nhóm Ngân hàng tăng nhẹ trong phiên ngày hôm nay cho thấy dù dòng tiền yếu đi, nhưng so với thị trường chung nhóm này vẫn mạnh hơn.
Ảnh 7– Chỉ số dòng tiền của FiinTrade (FMI) cho ngành Ngân hàng
SỨC MẠNH DÒNG TIỀN
Nhóm cổ phiếu tăng điểm đáng chú ý: Xây dựng và vật liệu
Nhóm Xây dựng và vật liệu: Thanh khoản cạn, giá tăng
Thanh khoản của nhóm cổ phiếu Xây dựng và vật liệu giảm với tỉ trọng giá trị giao dịch giảm về 5,49 toàn thị trường, mức thấp nhất trong 10 phiên liên tiếp trong khi chỉ số giá tăng 1,19%. Điều này cho thấy cung cổ phiếu nhóm này đã yếu đi.
Nhóm cổ phiếu có giá trị giao dịch cao và tăng điểm là VCG, LCG, HBC, HHV, CTD, BMP, MST, FCN,
Chỉ số dòng tiền tích lũy FMI_Abs và Chỉ số FMI-Rel của nhóm Xây dựng và vật liệu giảm trong phiên ngày hôm nay và ở mức thấp nhất trong vòng 1 năm, trong khi chỉ số giá tăng điểm, Điều này cho thấy cung hàng ở nhóm này đã ở mức thấp nhất 1 năm.
Ảnh 8– Chỉ số dòng tiền của FiinTrade (FMI) cho ngành Xây dựng và vật liệu
DÒNG TIỀN THEO VỐN HÓA
Tỉ trọng phân bổ dòng tiền tăng vào nhóm vốn hóa lớn VN30, giảm ở nhóm vốn hóa vừa VNMID và nhỏ VNSML
Ảnh 9 Tỉ trọng giá trị giao dịch của các nhóm vốn hóa từ đầu năm
Tỉ trọng giá trị giao dịch của các cổ phiếu trong nhóm VN30 tăng mạnh lên 44,91% trên HOSE. Chỉ số VN30 tăng 1,58%.
Dòng tiền tập trung vào các cổ phiếu HPG, STB, TCB, VNM, SSI, VPB, CTG, NVL, MBB, VHM, 8/10 mã tăng điểm, duy nhất NVL giảm nhẹ.
Tỉ trọng giá trị giao dịch của nhóm vốn hóa vừa VNMID giảm xuống 37,3% đây là mức tỉ trọng thấp nhất của VNMID kể từ tháng 4/2022, chỉ số VNMID tăng 0,9%.
Dòng tiền vào VNMID tập trung trong nhóm cổ phiếu DGC, VND, DIG, DCM, DPM, VCI, HSG, SHB, GEX, PVD trong đó 7/10 mã tăng.
Tỉ trọng giá trị giao dịch của nhóm vốn hóa nhỏ VNSML giảm xuống 13,13%. Chỉ số VNSML tăng 0,34%.
Dòng tiền vào VNSML tập trung trong nhóm cổ phiếu FRT, HDC, VIX, BAF, HAH, TCM, IDI, LCG, KSB, TDC trong đó 6/10 mã tăng, 2 mã tăng, phía giảm có 2 mã giảm mạnh là HDC và TDC giảm hơn 6%.
_____
Nguồn: Fiintrade








